6

Tầm quan trọng của nguồn nhân lực quản lý nguồn lợi thủy sản đối với sự phát triển của đất nước [Phần 2]

Thứ hai - 12/06/2017 21:40
Tầm quan trọng của nguồn nhân lực quản lý nguồn lợi thủy sản đối với sự phát triển của đất nước [Phần 2]
THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Tên ngành: Quản lý nguồn lợi thủy sản - Aquatic Resource Management
2. Mã ngành: 52620305
3. Đơn vị quản lý trực tiếp: Khoa Thủy sản
4 Mục tiêu đào tạo:
Mục tiêu chung: Đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học có phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ tốt, có kiến thức cơ bản vững vàng, kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực tiễn về quản lý môi trường, sử dụng bền vững nguồn lợi thủy sản.
Mục tiêu cụ thể:
  • Đào tạo cán bộ kĩ thuật có khả năng tham gia các hoạt động liên quan đến lĩnh vực quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản, đánh giá tác động môi trường đối với các dự án liên quan đến nuôi trồng thủy sản.
  • Đào tạo cán bộ kĩ thuật có khả năng tham gia các dự án bảo vệ, sử dụng và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại các khu vực đầm phá, ven biển và hải đảo.
  • Đào tạo cán bộ kĩ thuật có khả năng thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý thủy sản, quy hoạch và bảo tồn nguồn lợi thủy sản các khu vực đầm phá, ven biển và hải đảo.
 5. Chuẩn đầu ra:
5.1. Chuẩn về kiến thức
a. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế
- Vận dụng được các kiến thức Giáo dục thể chất (chứng chỉ Giáo dục thể chất), An ninh quốc phòng (chứng chỉ An ninh quốc phòng), về đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh vào nghề nghiệp và cuộc sống;
- Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường, có khả năng giao tiếp, đọc hiểu và viết tiếng Anh trong công việc và chuyên môn (B1 hoặc tương đương).
b. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực
- Có khả năng vận dụng các kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học sự sống, xã hội nhân văn, nhà nước và pháp luật làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản;
- Đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và ứng dụng được trong công việc chuyên môn.
c. Kiến thức chung khối ngành
Phân tích và áp dụng được các kiến thức khoa học cơ bản như toán học, vật lý, hóa học, sinh học, sinh thái thủy sinh vật làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản.
d. Kiến thức về nghề nghiệp
- Hiểu biết về các nhóm sinh vật trong môi trường nước như cá, động, thực vật, tảo vi khuẩn và các loại hình nguồn lợi thủy sản khác nhau. Hiểu biết các kiến thức về môi trường nước, khí hậu, hải dương, đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn lợi thủy sản ở Việt Nam;
- Nắm bắt được các phương pháp đánh giá, nghiên cứu và phân tích các đối tượng liên quan đến nghề cá như: phương pháp phân tích động thực vật phù du, thân mềm, nhuyễn thể, thực vật sống chìm trong nước, các thông số lý hóa của môi trường nước, tính toán các chỉ số đánh giá chủng quần nghề cá và nguồn lợi thủy sản;
- Hiểu biết và có thể vận dụng để xây dựng và quản lý tổng hợp các chương trình quy hoạch, bảo tồn tài nguyên ven biển, và đất ngập nước; áp dụng được một số kỹ thuật nuôi, quy trình sản xuất giống các đối tượng thuỷ sản: ngọt, lợ, mặn phục vụ cho công tác tái tạo và bảo vệ nguồn lợi;
- Nắm bắt được các công cụ viễn thám trong phân vùng quản lý về môi trường và dịch bệnh trong lĩnh vực thủy sản và xây dựng các chương trình quan trắc môi trường và dịch bệnh trong lĩnh vực thủy sản.
đ. Kiến thức bổ trợ
Phân tích và tự xây dựng, điều hành và phát triển một dự án quy mô nhỏ trong lĩnh vực Quản lý Nguồn lợi Thủy sản.
5.2. Chuẩn về kỹ năng
a. Kỹ năng về nghề nghiệp (kỹ năng cứng)
- Có kỹ năng về quản lý. Kỹ năng vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau;
- Có kỹ năng trong lĩnh vực sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ và kỹ thuật để giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực quản lý nguồn lợi thủy sản;
- Làm chủ kỹ thuật và công cụ hiện đại để nắm bắt được với sự phát triển của thị trường lao động;
- Có sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong lĩnh vực Quản lý nguồn lợi thủy sản.
- So sánh và phân tích, cập nhật và dự đoán trong việc giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực quản lý nguồn lợi thủy sản;
- Kỹ năng xây dựng, đánh giá và thực hiện kế hoạch và quản lý trong các lĩnh vực được đào tạo;
- Kỹ năng làm việc độc lập, phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và tổng hợp ý kiến tập thể trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực được đào tạo.
 b. Kỹ năng mềm
- Có khả năng tự chủ, hiểu biết văn hóa, làm việc theo nhóm, viết và phân tích báo cáo chuyên môn;
- Có khả năng học và tự học suốt đời, thích ứng với sự phức tạp của thị trường lao động, không ngừng cập nhật các kiến thức phương pháp hiện đại, nâng cao năng lực của cá nhân trong lĩnh vực chuyên môn;
- Vận dụng được kỹ năng giao tiếp, tư vấn trong lĩnh vực khuyến ngư và quản lý nguồn lợi thủy sản;
- Sử dụng được kỹ năng quản lý và lãnh đạo (điều khiển, phân công và đánh giá hoạt động nhóm và tập thể, phát triển và duy trì quan hệ với các đối tác; khả năng đàm phán, thuyết phục và quyết định trên nền tảng có trách nhiệm với xã hội và tuân theo luật pháp).
5.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Đào tạo người học có ý thức tổ chức kỹ luật tốt, tinh thần phục vụ nhân dân, có phẩm chất đạo đức tốt. Hiểu và vận dụng các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, khai thác thủy sản có trách nhiệm, bảo vệ môi trường sống song hành với tái tạo nguồn lợi thủy sản;
- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Có khả năng khởi nghiệp, tự tạo việc làm cho bản thân và xã hội;
- Có khả năng thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
- Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ. Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ngành quản lý nguồn lợi thủy sản ở quy mô trung bình.
5.4. Khả năng công tác và cơ hội làm việc
Dựa trên hiện trạng và xu thế phát triển của ngành trong  tương lai, người sinh viên sau khi tốt nghiệp có rất nhiều cơ hội việc làm trong các lĩnh vực sau đây:
 
STT Công việc Khu vực làm việc
1 Nghiên cứu viên trong lĩnh vực quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản tại các công ty tư nhân và đơn vị nhà nước - Miền Trung, Tây Nguyên
- Khu vực phía Nam
- Khu vực phía Bắc
2 Cán bộ khuyến ngư tại các đơn vị nhà nước - Miền Trung ,Tây Nguyên
- Khu vực phía Nam
3 Cán bộ quản lý và chuyên viên làm việc ở các cơ quan nhà nước về lĩnh vực quản lý nguồn lợi thủy sản/chi cục biển, hải đảo, đầm phá - Miền Trung, Tây Nguyên
- Khu vực phía Nam
4 Kĩ sư làm việc tại các công ty nuôi trồng và dịch vụ thủy sản - Miền Trung, Tây Nguyên
- Khu vực phía Nam
- Khu vực phía Bắc
5 Cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản - Miền Trung - Tây Nguyên
- Khu vực phía Nam
6 Cán bộ phụ trách các dự án thủy sản; Dự án phát triển; Tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước - Khu vực phía Bắc
- Miền Trung - Tây Nguyên
- Khu vực phía Nam
 
6. Thời gian đào tạo: 4 năm
7. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Hinh1
 
Hinh2

 
 Từ khóa: thông tin, chương trình

Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 3 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thí sinh hỏi/ Nhà trường trả lời

  • Đang truy cập48
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm46
  • Hôm nay2,050
  • Tháng hiện tại25,314
  • Tổng lượt truy cập519,441
Chi tiêu Tuyển sinh
Ngày hội việc làm
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây