Tuyển sinh đại học 2020 – Lý do lựa chọn trường ĐH Nông Lâm, ĐH Huế

0
10563

Trước khi bước vào kỳ thi THPT quốc gia – tuyển sinh đại học 2020 hay đợt đổi nguyện vọng sau khi biết điểm 2020 thì rất nhiều bạn thí sinh băn khoăn và thường đặt câu hỏi nên học trường đại học nào? ngành dễ xin việc?. Hiện nay, các ngành Nông Lâm Ngư nghiệp đang được đánh giá là một trong những nhóm ngành có nhiều cơ hội việc làm nhất trong 5-10 năm tới. Và các ngành học Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế (DHL) có thể là một sự lựa chọn hoàn hảo cho các bạn muốn có việc làm ngay sau khi ra trường.

Trường hiện đang đào tạo và tuyển sinh đại học 2020 cho 25 ngành với 1.595 chỉ tiêu. Ngoài tuyển sinh đại học theo kết quả thi THPT, trường còn xét tuyển theo kết quả học tập (xét học bạ) THPT năm lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12.


Liên hệ ngay để được tư vấn tuyển sinh đại học 2020
Hotline: 0888.0111.01 – 02346.271777

Mức học phí thấp

Trường Đại học Nông Lâm có mức học phí ở mức trung bình và mức sống, chi phí ở Huế cũng không quá cao nên các bạn thí sinh có thể an tâm về chi phí học tập khi theo học tại trường.
Xem mức học phí các ngành tại đây.

Câu hỏi thường gặp: Học phí mỗi năm là bao nhiêu? Có nhiều học bổng không?
Nhà trường trả lời:

Học phí các ngành Nông Lâm Ngư nghiệp thuộc mức trung bình so với các ngành học còn lại. Học phí năm 2020 cho các ngành cụ thể như sau

TT Mã ngành Tên ngành Học phí (1 năm)
1 7620103 Khoa học đất 11,700,000
2 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 11,700,000
3 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 11,700,000
4 7540101 Công nghệ thực phẩm 11,700,000
5 7540104 Công nghệ sau thu hoạch 11,700,000
6 7549001 Công nghệ chế biến lâm sản 11,700,000
7 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 11,700,000
8 7520503 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ 11,700,000
9 7620102 Khuyến nông 9,800,000
10 7620105 Chăn nuôi 9,800,000
11 7620109 Nông học 9,800,000
12 7620110 Khoa học cây trồng 9,800,000
13 7620112 Bảo vệ thực vật 9,800,000
14 7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 11,700,000
15 7620116 Phát triển nông thôn 9,800,000
16 7620201 Lâm học 9,800,000
17 7620202 Lâm nghiệp đô thị 9,800,000
18 7620211 Quản lí tài nguyên rừng 9,800,000
19 7620301 Nuôi trồng thủy sản 9,800,000
20 7620302 Bệnh học thủy sản 9,800,000
21 7620305 Quản lý thủy sản 9,800,000
22 7640101 Thú y 9,800,000
23 7850103 Quản lí đất đai 11,700,000
24 7340116 Bất động sản 11,700,000
25 7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 11,700,000
26 7420203 Sinh học ứng dụng 11,700,000
27 7620118 Nông nghiệp công nghệ cao 9,800,000
28 7620119 Kinh doanh và Khởi nghiệp nông thôn 9,800,000
Ngoài ra, để giúp sinh viên có thể ổn định, yên tâm trong học tập, nhà trường rất quan tâm đến việc duy trì và phát triển các nguồn học bổng. Hằng năm, sinh viên có cơ hội nhận các xuất học bổng với tổng giá trị quỹ học bổng 6 tỷ đồng/năm. Gồm các học bổng từ ngân sách như khuyến khích học tập, các học bổng tài trợ trong và ngoài nước, học bổng học tập ngắn hạn ngoài nước.

Ngoài ra, nhà trường luôn tìm kiếm, hợp tác thêm với các tổ chức doanh nghiệp để trao các suất học bổng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó học tốt. Trong đó, có nhiều học bổng theo suốt thời gian học tập, giúp sinh viên đảm bảo việc học tập, sinh hoạt, giảm chi phí cho gia đình.

CÁC SUẤT HỌC BỔNG TRONG NĂM 2018

TT TÊN HỌC BỔNG SỐ SUẤT GIÁ TRỊ THÀNH TIỀN ĐVT
I. Ngoài ngân sách
1 Viethope 31 300 9.300 USD
2 Phuc’s Fond 6 6.700.000 40.200.000 VNĐ
3 Hassen 3 216 648 USD
4 Nguyễn Trường Tộ 23 200 4.600 USD
5 Vallet 5 16.000.000 80.000.000 VNĐ
6 Vừ A Dính 1 1.000.000 1.000.000 VNĐ
7 Happel 37 30 1.110 Euro/Tháng
8 VESAF 12 9 108.000.000 VNĐ
9 Công ty Cargill 20 5 100.000.000 VNĐ
10 Công ty Greenfeed 30 9 270.000.000 VNĐ
11 Công ty Emivest 5 9 45.000.000 VNĐ
12 Vietcombank TTH 10 2 20.000.000 VNĐ
13 Keidanren (Nhật Bản) 5 300 1.500 USD
14 Hội CSV CNTY khu vực phía Nam 30 5 150.000.000 VNĐ
II. Khuyến khích học tập 800 3.500.000.000 VNĐ
TỔNG 1018

Comment on this FAQ

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Load More


Ngành dễ xin việc

Lĩnh vực Nông Lâm Ngư nghiệp đang được xác định sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, vì vậy đã có rất nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích sự  phát triển và tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm. Theo quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011– 2020 thì đến năm 2020 nguồn nhân lực khối ngành Nông Lâm Ngư nghiệp sẽ thiếu khoảng 3,2 triệu lao động qua đào tạo. Trong khi tính đến cuối năm 2017, cả nước có khoảng 215.000 người có trình độ đại học trở lên thất nghiệp. Đây là một thực trạng rất đáng báo động và cho thấy nghịch lý về nguồn nhân lực và cơ hội việc làm ngành Nông nghiệp.

ngành dễ xin việc làm
Với tỉ lệ 91% sinh viên ra trường có việc làm thì đây là ngành dễ xin việc làm

Trong khi các ngành khác khi ra trường khó khăn tìm việc thì sinh viên khối ngành nông lâm ngư nghiệp đang rất thu hút nhà tuyển dụng. Theo số liệu từ ngày hội việc làm năm 2018 của nhà trường, đã có hơn 50 doanh nghiệp với 2.050 chỉ tiêu tuyển dụng. Trong khi số lượng ra trường chỉ hơn 1.000 sinh viên, đáp ứng chưa đến 50% nhu cầu tuyển dụng. Cụ thể, có 15/24 ngành của trường không đủ đáp ứng chỉ tiêu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Qua những con số này có thể thấy đây là một trong những ngành gì dễ xin việc trong tuyển sinh Đại học 2020

Số lượng sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng đủ nhu cầu tuyển dụng việc làm

Hợp tác với doanh nghiệp tìm việc làm cho sinh viên

Nhà trường không chỉ chú trọng đến chất lượng đầu vào, tuyển sinh đại học mà đã hợp tác chặt chẽ với hơn 100 doanh nghiệp trong đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, tuyển dụng và xúc tiến cơ hội việc làm; tìm đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp. Hằng năm, Nhà trường luôn tổ chức ngày hội việc làm và có các văn phòng tuyển dụng xuyên suốt năm với quy mô trên 50 doanh nghiệp tạo điều kiện sinh viên ra trường có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.


Xem thông tin tuyển dụng, vị trí việc làm tại đây

Học kỳ doanh nghiệp

Không chỉ là ngành dễ xin việc mà để thật sự gắn đào tạo với nhu cầu xã hội, nhà trường chú trọng xây dựng các chương trình liên kết đào tạo học kỳ doanh nghiệp và thực tập sinh nước ngoài. Các chương trình này giúp sinh viên không chỉ học hỏi được thêm nhiều kiến thức, thực hành tay nghề, cải thiện kỹ năng sống và trình độ ngoại ngữ mà còn giảm bớt được áp lực về tài chính.

Sinh viên được tham gia học kỳ doanh nghiệp ngay sau học kỳ đầu tiên

Sinh viên của trường ngay sau học kỳ đầu tiên học tập sẽ được tiếp cận với các cơ sở thực hành nghề nghiệp để định hình nghề nghiệp mà mình đang theo học. Đến năm thứ 3, nhà trường kết hợp cùng các doanh nghiệp, các công ty, nhà máy, trang trại… trong và ngoài nước để sinh viên tham gia thực hành, thực tập tay nghề. Tại các chương trình liên kết đào với doanh nghiệp, thông thường sinh viên sẽ được các công ty hỗ trợ về học phí và tạo điều kiện tốt cho quá trình thực hành thực tập. Sinh viên được trải nghiệm như một người lao động tham gia sản xuất thực sự và được còn được trả lương cải thiện điều kiện tài chính cá nhân và gia đình.

Nhà trường đào tạo theo đơn đặt hàng cho các doanh nghiệp

Ngoài ra, Nhà trường còn đào tạo theo đặt hàng cho các doanh nghiệp. Sinh viên tham gia các chương trình này được đảm bảo việc làm khi ra trường; được doanh nghiệp trực tiếp tham gia giảng dạy và nhận nhiều hỗ trợ trong quá trình học.

Cơ hội thực tập và làm việc tại Nhật Bản, Đan Mạch, Isarel….

Không chỉ là một ngành dễ xin việc trong nước mà thị trường lao động nước ngoài như Nhật Bản, Đan Mạch, Isarel…. cũng đang rất “hút” nguồn lao động lĩnh vực này. Ngoài việc được đi thực tập tại các doanh nghiệp trong nước, sinh viên trường ĐHNL Huế còn có cơ hội đi Nhật Bản, Đan Mạch, Isarel….. để trải nghiệm nghề nghiệp, thực tập. Mỗi sinh viên khi tham gia chương trình trong 1 năm có thể được hưởng lương và tích lũy hằng trăm triệu đồng.

Việc liên kết với các đơn vị sử dụng lao động, các tổ chức doanh nghiệp để đưa sinh viên đi thực tập tại nước ngoài cũng đã và đang được nhà trường xác định là chương trình nhằm tạo thêm những cơ hội trải nghiệm, thực tập nghề nghiệp mới và đặc biệt là tạo ra môi trường rèn luyện, cải thiện và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho sinh viên.

Môi trường học tập ươm mầm các ý tưởng khởi nghiệp

Nhà trường chủ động điều chỉnh cách dạy và học theo hướng phát triển năng lực thích nghi công việc cả trong và ngoài nước thì khả năng sinh viên tự tạo việc làm và khởi nghiệp tốt cũng là một yếu tốt rất được nhà trường quan tâm. Nhà trường luôn chú trọng việc phát triển kỹ năng cho sinh viên một cách toàn diện nhất bằng cách tạo nên một môi trường học tập năng động, sáng tạo và quan tâm đến phát triển kỹ năng mềm thông qua gần 30 câu lạc bộ, đội nhóm trong toàn trường. Mỗi năm, nhà trường đầu tư kinh phí cho khoảng 60 đề tài nghiên cứu của sinh viên với kinh phí hằng trăm triệu động. Từ đây, nhiều ý tưởng Khởi nghiệp, các nhóm nghiên cứu sinh viên đã được hình thành.

Hoạt động Khởi nghiệp từ nông nghiệp tại trường ĐHNL Huế đang là một hoạt động thu hút rất đông các bạn sinh viên tham gia cũng như các nhà đầu tư. Chỉ tính riêng trong 2 năm 2017 và 2018, đã có tổng cộng gần 100 nhóm ý tưởng tham gia các cuộc thi “ Ý tưởng sáng tạo khoa học và khởi nghiệp từ nông nghiệp của sinh viên” được tổ chức thường niên. Nhiều ý tưởng từ các cuộc thi này tiếp tục được đội ngũ thầy cô giàu kinh nghiệm ươm mầm để phát triển và tìm kiếm được các nguồn tài trợ từ các nhà đầu tư.

Học bổng

Để giúp sinh viên có thể ổn định, yên tâm trong học tập, nhà trường rất quan tâm đến việc duy trì và phát triển các nguồn học bổng. Hằng năm, sinh viên có cơ hội nhận các xuất học bổng với tổng giá trị quỹ học bổng 5 tỷ đồng/năm. Gồm các học bổng từ ngân sách như khuyến khích học tập, các học bổng tài trợ trong và ngoài nước, học bổng học tập ngắn hạn ngoài nước.

Ngoài ra, nhà trường luôn tìm kiếm, hợp tác thêm với các tổ chức doanh nghiệp để trao các suất học bổng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó học tốt. Trong đó, có nhiều học bổng theo suốt thời gian học tập, giúp sinh viên đảm bảo việc học tập, sinh hoạt, giảm chi phí cho gia đình.

Lựa chọn phù hợp cho tuyển sinh đại học 2020

Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế đang trở thành địa chỉ đáng tin cậy để các bạn có thể gửi gắm tương lai. Ngoài kiến thức tích lũy được và là ngành dễ xin việc thì các bạn sẽ có nhiều trải nghiệm tuổi trẻ đầy nhiệt huyết, sôi nổi. Và quan trọng nhất, đây sẽ là nơi chắp cánh cho những ước mơ hoài bão của các bạn.

DANH MỤC NGÀNH TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2020
TT Tên ngành; Mã ngành Mã tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu xét thi THPT Chỉ tiêu xét học bạ
I. Nhóm ngành An toàn thực phẩm
1 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
Mã ngành: 7540106
1. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
2. A00 (Toán, Lí, Hóa)
3. A01 (Toán, Lí, Anh)
4. B04 (Toán, Sinh, GDCD)
40 40
2 Công nghệ sau thu hoạch
Mã ngành: 7540104
II. Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật và xây dựng
3 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
Mã ngành: 7580210
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. A01 (Toán, Lí, Anh)
3. A10 (Toán, Lí, GDCD)
4. A02 (Toán, Lí, Sinh)
75 80
4 Kỹ thuật cơ – điện tử
Mã ngành: 7520114
5 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Mã ngành: 7510201
III. Nhóm ngành Lâm nghiệp và quản lý tài nguyên rừng
6 Lâm học (Lâm nghiệp)
Mã ngành: 7620201
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
3. A02 (Toán, Lí, Sinh)
4. D08 (Toán, Sinh, Anh)
50 50
7 Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)
Mã ngành: 7620211
IV. Nhóm ngành Thủy sản
8 Nuôi trồng thủy sản
Mã ngành: 7620301
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
3. B04 (Toán, Lí, GDCD)
4. D08 (Toán, Sinh, Anh)
120 120
9 Quản lý thủy sản
Mã ngành: 7620305
10 Bệnh học thủy sản
Mã ngành: 7620302
V. Nhóm ngành Trồng trọt và Nông nghiệp công nghệ cao
11 Nông nghiệp công nghệ cao
Mã ngành: 7620118
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
3. B04 (Toán, Sinh, GDCD)
4. D08 (Toán, Sinh, Anh)
115 115
12 Khoa học cây trồng
Mã ngành: 7620110
13 Bảo vệ thực vật
Mã ngành: 7620112
14 Nông học
Mã ngành: 7620109
VI. Nhóm ngành Phát triển nông thôn
15 Khuyến nông (Song ngành Khuyến nông – Phát triển nông thôn)
Mã ngành: 7620102
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
3. C00 (Văn, Sử, Địa)
4. C04 (Văn, Toán, Địa)
60 60
16 Phát triển nông thôn
Mã ngành: 7620116
VII. Các ngành khác
17 Chăn nuôi (Song ngành Chăn nuôi – Thú y)
Mã ngành: 7620105
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
3. A02 (Toán, Lí, Sinh)
4. D08 (Toán, Sinh, Anh)
40 40
18 Thú y
Mã ngành: 7640101
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
3. A02 (Toán, Lí, Sinh)
4. D08 (Toán, Sinh, Anh)
40 40
19 Công nghệ thực phẩm
Mã ngành: 7540101
1. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
2. A00 (Toán, Lí, Hóa)
3. D07 (Toán, Hóa, Anh)
4. B04(Toán, Sinh, GDCD)
65 65
20 Công nghệ chế biến lâm sản
Mã ngành: 7549001
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. A02 (Toán, Lí, Sinh)
3. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
4. D07 (Toán, Hóa, Anh)
20 20
21 Quản lý đất đai
Mã ngành: 7850103
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. B00 (Toán, Hóa, Sinh)
3. C04 (Văn, Địa, Toán)
4. C00 (Văn, Sử, Địa)
50 50
22 Bất động sản
Mã ngành: 7340116
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. B00 (Toán, Hóa, Sinh)
3. C04 (Văn, Địa, Toán)
4. C00 (Văn, Sử, Địa)
30 30
23 Sinh học ứng dụng
Mã ngành: 7420203
1. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
2. B04 (Toán, Sinh, GDCD)
3. B03 (Toán, Sinh, Văn)
4. A00 (Toán, Lí, Hóa)
25 25
24 Kỹ thuật trắc địa – Bản đồ
Mã ngành: 7520503
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. D01 (Toán, Văn, Anh)
3. C01 (Văn, Toán, Lý)
4. B00 (Toán, Sinh, Hóa)
20 20
25 Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn
Mã ngành: 7620119
1. A00 (Toán, Lí, Hóa)
2. D01 (Toán, Văn, Anh)
3. C00 (Văn, Sử, Địa)
4. C04 (Văn, Địa, Toá
25 25
TỔNG 795 800

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here