6

Chuyên ngành Địa chính và Quản lý đô thị

Thứ hai - 18/01/2016 03:19
Chuyên ngành Địa chính và Quản lý đô thị
Tên chuyên ngành: Địa chính và Quản lý đô thị
Ngành đào tạo: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 52850103
Trình độ đào tạo: Đại học
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

1.1.  Mục tiêu đào tạo

   Đào tạo người Kỹ sư Quản lý đất đai chuyên ngành Địa chính và Quản lý đô thị có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức phục vụ nhân dân tốt; có thái độ, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực Địa chính và Quản lý đô thị, có khả năng làm việc tốt tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và các cơ quan có liên quan đến Địa chính và Quản lý đô thị và quản lý đất đai; có sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời, có những kiến thức cơ bản và lý luận về thực tiễn của khoa học địa chính, về hệ thống pháp luật quản lý đô thị và công nghệ quản lý đất đai.

1.2.  Chuẩn đầu ra

- Về kiến thức

Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh. Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo. Có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;
Có trình độ B tin học và sử dụng được một số phần mềm máy tính thông dụng cho chuyên ngành;
Có trình độ Anh văn B, hoặc IELTS: 4.0, TOFELT: 350, TOEIC: 200;
Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở của chuyên ngành Địa chính - Quản lý đô thị như Thổ nhưỡng đại cương, Trắc địa, Trắc địa thực hành, Bản đồ địa chính, Pháp luật đất đai, Hệ thống thông tin địa lý, Trắc địa ảnh và viễn thám, Hệ thống định vị toàn cầu... tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với công nghệ mới;
Có kiến thức chuyên ngành sâu phù hợp với yêu cầu của xã hội, của Nhà nước trong lĩnh vực Địa chính và Quản lý đô thị như Tin học chuyên ngành Quản lý đất đai, Luật quy hoạch đô thị, Kiến trúc cảnh quan đô thị, Quản lý hành chính về đất đai, Quy hoạch tổng thể, Đăng ký thống kê đất đai và bất động sản, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch đô thị và khu dân cư nông thôn, Định giá bất động sản, Quản lý hành chính đô thị, Quản lý xây dựng đô thị, Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, Thị trường bất động sản.

- Về kỹ năng

Phân tích và vận dụng đúng các văn bản pháp quy và chính sách của Nhà nước về lĩnh vực quản lý đô thị như Luật quy hoạch đô thị, Luật đất đai, Định giá bất động sản, Quản lý nhà nước về đất đai, Quản lý xây dựng đô thị, Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp… để quy hoạch, thẩm định, quản lý Nhà nước về đất đai ở đô thị và thực hiện các công việc liên quan khác;
Có khả năng lập dự án, hoạch định, tổ chức, quản lý những vấn đề liên quan đến địa chính và quản lý đô thị;
Có khả năng làm việc theo nhóm, quản lý nhóm; giao tiếp cộng đồng, truyền đạt thông tin; soạn thảo văn bản, đàm phán, diễn thuyết và ứng xử giao tiếp về lĩnh vực địa chính và quản lý đô thị;
Quản trị nhân sự và nghệ thuật lãnh đạo, điều hành công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các đô thị;
Có khả năng phân tích và đề xuất các chính sách, biện pháp phục vụ cho việc giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, kỹ thuật thuộc lĩnh vực địa chính và quản lý đô thị có hiệu quả.

- Về thái độ, hành vi

Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, sẵn sàng nhận nhiệm vụ;
Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề mới về lĩnh vực quản lý đất đai, quản lý đô thị của Việt Nam và thế giới; biết đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo;
Có tính hòa đồng, kiên nhẫn, năng động và sáng tạo, biết khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 126 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp. Áp dụng quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 và chuyển điểm theo quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ GDĐT.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thí sinh hỏi/ Nhà trường trả lời

  • Đang truy cập34
  • Hôm nay3,140
  • Tháng hiện tại52,440
  • Tổng lượt truy cập583,353
Chi tiêu Tuyển sinh
Ngày hội việc làm
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây