6

[Thông tin tuyển sinh 2017]- Ngành Kỹ thuật cơ- điện tử

Thứ sáu - 20/01/2017 04:11
[Thông tin tuyển sinh 2017]- Ngành Kỹ thuật cơ- điện tử
1. Giới thiệu chung
- Tên chương trình: Kỹ sư Kỹ thuật cơ - điện tử
- Tên tiếng Anh: Mechatronics Engineering
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Ngành đào tạo: Kỹ thuật cơ - điện tử
- Mã số: 52 52 01 14
- Loại hình đào tạo: Chính qui
- Tổng số tín chỉ: 156 tín chỉ
- Thời gian đào tạo: 5 năm
2. Mục tiêu đào tạo
          Cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao về lĩnh vực Kỹ thuật cơ - điện tử trong quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao công nghệ; có kỹ năng tay nghề thành thạo, có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức và trách nhiệm với xã hội.
          Đào tạo kỹ sư Kỹ thuật cơ - điện tử đáp ứng nhu cầu của xã hội cho khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước về lĩnh vực chuyên ngành Kỹ thuật cơ - điện tử.
3. Chuẩn đầu ra 
3.1. Kiến thức
- Có hiểu biết về vấn đề cơ khí bao gồm: vật liệu, vẽ kỹ thuật, dung sai đo lường, công nghệ gia công kim loại, nguyên lý chi tiết máy, công nghệ CAD CAM, CNC. 
- Có hiểu biết về các dạng năng lượng truyền động trong công nghiệp: thủy lực, khí nén, truyền động điện, các dạng năng lượng tái tạo.
- Các kiến thức về kỹ thuật điện, thiết kế cấp điện, điện tử, điều khiển truyền động điện, đo lường cảm biến, điện tử công suất.
- Các kiến thức về điều khiển: điều khiển bằng Rơ le và PLC, vi điều khiển, máy điều khiển theo chương trình số CNC, Robot công nghiệp.
- Các kiến thức về mô phỏng và tính toán: Autocad, Matlab, C++, Win CC…
- Có kiến thức thực tế của quá trình sản xuất công nghiệp và các mối quan hệ giữa kỹ thuật - công nghệ – kinh tế giữa các công đoạn trong sản xuất công nghiệp.
- Có kiến thức về quản lý bảo trì các hệ thống công nghiệp, ứng dụng máy tính để giám sát, quản lý hệ thống công nghiệp trong các công ty, nhà máy.
- Có kiến thức về an  toàn lao động, môi trường công nghiệp để nâng cao ý thức và nhận biết tầm quan trọng của vấn đề môi trường.
- Phương pháp lập và quản lý dự án liên quan đến lĩnh vực Kỹ thuật cơ - điện tử
3.2. Kỹ năng
3.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp 
+ Có khả năng tư duy tổng hợp và hệ thống, thành thạo trong việc thiết kế cơ khí, sử dụng tốt các phần mềm tính toán, đồ họa, mô phỏng, khai thác tốt các phần mềm phân tích, kiểm tra độ bền, kiểm định ứng suất và biến dạng của các chi tiết máy và các bộ phận cấu thành hệ thống cơ điện tử.
+ Có khả năng vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa , kế thừa và phát triển trên cơ sở các sản phẩm đã có phục vụ các quá trình sản xuất trong các ngành nghề khác nhau.
+ Có khả năng thiết kế, sáng tạo các sản phẩm cơ điện tử: các máy, thiết bị, các hệ thống, dây chuyền sản xuất tự động linh hoạt với sự tích hợp các lĩnh vực khoa học kỹ thuật như cơ khí, điện, điện tử.
+ Vận dụng tốt phương pháp điều khiển, lập trình PLC, vi điều khiển, các loại cảm biến, mạng truyền thông công nghiệp.  
+ Đề xuất, thiết kế các giải pháp tự động hóa cho các hệ thống điều khiển, các modul sản xuất linh hoạt , hệ thống điều khiển các quá trình với chức năng điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu.
+ Có năng lực tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập dự án, kiểm tra, giám sát kỹ thuật, lắp đặt thiết bị, quản lý và điều hành các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở trong lĩnh vực kỹ thuật cơ điện tử, thiết kế cấp điện.
+ Có khả năng tiếp cận, nắm bắt công nghệ mới một cách nhanh chóng; đáp ứng nhanh nhu cầu về sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao của xã hội, của các doanh nghiệp, của các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, xây dựng.
+ Có khả năng tự nghiên cứu, tự đào tạo để không ngừng cập nhật, nâng cao kiến thức; khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng về cơ điện tử để thiết kế, chế tạo sản phẩm mới phục vụ sản xuất, phục vụ lợi ích của bản thân và xã hội.
+ Trình bày, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực hệ thống cơ điện tử hoặc các sản phẩm cơ điện tử.
3.2.2. Kỹ năng mềm
+ Có khả năng ứng xử, giao tiếp, lập báo cáo, làm thuyết trình một cách bài bản, chuyên nghiệp và thuyết phục.
+ Có khả năng làm việc theo nhóm thông qua hoạt động thảo luận và sử dụng các công cụ và phương tiện hiện đại.
+ Có kỹ năng tìm hoặc tạo việc làm, thực thi, tổ chức và tạo thu nhập cho cá nhân, nhóm và tập thể.
3.3. Ý thức công dân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ, sức khỏe
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, ý thức giá trị đạo đức và trách nhiệm công dân.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp làm việc theo nhóm.
- Có phương pháp làm việc khoa học, tư duy sáng tạo, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành cơ điện tử.
- Chịu khó học hỏi, nghiêm túc và trung thực trong công việc, có thái độ yêu nghề và cầu tiến.
- Hiểu biết về văn hóa, xã hội, chính trị và pháp luật
- Có đạo đức nghề nghiệp
- Có ý thực học tập nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn
- Có tính hòa đồng, năng động và sáng tạo, biết khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.
     - Đảm bảo sức khỏe để làm việc
4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp
- Làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương có liên  quan đến lĩnh vực công nghiệp, kỹ thuật cơ điện tử.
- Quản lý kỹ thuật, quản lý bảo trì, trưởng phòng bảo trì, giám đốc kỹ thuật tại các công ty, nhà máy trong và ngoài nước.
- Thiết kế, vận hành và đề xuất các giải pháp tự động hóa sử dụng hệ thống và sản phẩm cơ điện tử.
- Phụ trách kỹ thuật của các đơn vị dịch vụ chuyển giao công nghệ, xây dựng dự án, xuất nhập khẩu thiết bị, ... liên quan đến cơ điện tử.
- Cán bộ giảng dạy bậc đại học, cao đẳng, ... chuyên ngành cơ điện tử, cơ khí, kỹ thuật điện, tự động hóa.
- Cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành.
- Ngoài ra, nếu có nhiều đam mê về các vấn đề kỹ thuật và biết cách quản lý, kinh doanh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành kỹ thuật cơ - điện tử hoàn toàn có khả năng tự mở một doanh nghiệp thiết kế, chế tạo, sản xuất, kinh doanh về thiết bị tự động do chính mình làm chủ. 
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Tiếp tục học tập, nghiên cứu các chuyên ngành sâu ở các trình độ sau đại học như cơ điện tử, cơ khí, tự động hóa, các lĩnh vực quản lý, điều hành sản xuất ở trong nước hoặc nước ngoài.
- Có khả năng tích luỹ kinh nghiệm, chủ động nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cơ điện tử vào sản xuất;
- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ để đảm nhận các chức vụ cao hơn trong lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực kỹ thuật cơ điện tử.
 
6. Năng lực cơ sở đào tạo (điều kiện học tập, thực hành, môi trường học tập)
6.1. Điều kiện cơ sở vật chất
           Hiện nay,  trường Đại học Nông Lâm Huế có hệ thống các phòng học, phòng  máy tính và phòng thực hành cơ bản và chuyên ngành đủ đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật cơ điện tử. Trong đó, Khoa Cơ khí - Công nghệ được trang bị hệ thống các phòng thực hành chuyên ngành bao gồm: phòng thực hành Kỹ thuật điện – điện tử - tự động hóa, phòng thực hành  động lực, phòng thực hành vật liệu, phòng thực hành máy nông nghiệp, xưởng gia công cơ khí. Với cơ sở vật chất hiện đại, hệ thống phòng thí nghiệm trên có thể đáp ứng nhu cầu cho toàn thể sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Cơ - điện tử tham gia thực tập và nghiên cứu khoa học hàng năm.
6.2. Đội ngũ giáo viên
          Có 22 cán bộ giáo viên trong Khoa tham gia giảng dạy (1 PGS.TS, 6 TS, 15 ThS) và các giảng viên có uy tín trong ngành được mời thỉnh giảng. Hầu hết giảng viên được đào tạo từ các nước phát triển trên thế giới như Nhật Bản, Úc, Đức, Đài Loan, Thái Lan và các Trường Đại học có truyền thống trong lĩnh vực Cơ khí, cơ điện tử, điện – điện tử, tự động hóa như, Côn nghệ thông tin: Học viện Nông nghiệp Việt Nam, ĐH Bách Khoa TPHCM, ĐH Bách Khoa Đà Nẵng, ĐH sư phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, ĐH Khoa học Huế ở cả 2 trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ.

7. Các công ty, nhà máy sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc: 
1.  Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình
2.  Công ty cổ phần bia Hà Nội - Vinh 
3.  Công ty bia Carlsberg - Phú Bài - Thừa Thiên Huế.
4. Nhà máy Sợi Phú Hưng tại KCN Phú Bài, thị xã Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế  
5. Nhà máy Tinh bột sắn FOCOCEV huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
6. Công ty cổ phần Cơ khí Ôtô Thống Nhất - Thừa Thiên Huế
7. Doanh nghiệp tư nhân thêu may Đoan Trang - TP. Huế
8. Xí nghiệp Đầu máy Đà Nẵng - TP. Đà Nẵng
9. Nhà máy xi măng Đồng Lâm, Thừa Thiên Huế
10. Nhà máy nước khoáng Alba,  huyện Phong Điền, Thừa Thiên  Thiên Huế
11. Công ty điện tử Huế tronics
12. Nhà máy, Xí nghiệp sản xuất gỗ nhận tạo.
13. Công ty điện lực
14. Các nhà máy, xí nghiệp liên quan đến cơ khí – điện tự động trong cả nước.

8. Chương trình đào tạo: Vui lòng xem chi tiết tại Link: http://tuyensinh.huaf.edu.vn/index.php/vi/news/ky-thuat-co-dien-tu/
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thí sinh hỏi/ Nhà trường trả lời

  • Đang truy cập24
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm23
  • Hôm nay1,425
  • Tháng hiện tại28,193
  • Tổng lượt truy cập813,892
Chi tiêu Tuyển sinh
Ngày hội việc làm
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây